Vữa khô trộn sẵn là gì? So sánh với vữa trộn tay và cách chọn mác vữa

Vữa khô trộn sẵn là gì, khác gì vữa trộn tay tại công trình? Ưu điểm, cách chọn mác M50, M75, M100, định mức và lưu ý thi công để tường xây, trát bền đẹp.
Trên nhiều công trình hiện nay, hình ảnh bãi cát, xi măng đổ đống để trộn vữa bằng tay đang dần được thay bằng những bao vữa đóng sẵn. Vậy vữa khô trộn sẵn là gì, khác gì so với cách trộn truyền thống và nên chọn loại nào cho tường xây, tường trát? Bài viết dưới đây tổng hợp những điều chủ nhà, nhà thầu cần biết trước khi đưa vữa khô trộn sẵn vào công trình.
Vữa khô trộn sẵn là gì?
Vữa khô trộn sẵn là hỗn hợp gồm xi măng, cát đã được sấy khô, sàng phân loại cỡ hạt và phụ gia, được định lượng, trộn đồng nhất tại nhà máy rồi đóng bao. Khi thi công, người thợ chỉ cần thêm nước sạch theo tỷ lệ hướng dẫn, trộn đều là có ngay vữa để xây hoặc trát.
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở chỗ cấp phối được kiểm soát từ đầu. Mỗi bao vữa có thành phần giống nhau, nên chất lượng mạch xây, lớp trát giữa các tầng, các khu vực trong cùng một công trình ổn định hơn so với việc trộn theo kinh nghiệm của từng tốp thợ.
Vữa khô trộn sẵn khác gì vữa trộn tay tại công trình?
Vữa trộn tay vẫn phổ biến vì quen thuộc và chủ động nguồn vật liệu. Tuy vậy, khi đặt cạnh nhau, hai cách làm có một số khác biệt rõ ràng:
- Cấp phối: vữa trộn tay phụ thuộc vào cách đong cát, xi măng của thợ, dễ chênh lệch giữa các mẻ. Vữa khô trộn sẵn được định lượng bằng máy tại nhà máy.
- Chất lượng cát: cát mua ngoài có thể lẫn bùn, sét, tạp chất hoặc hạt không đều. Cát trong vữa khô đã được sấy và sàng phân loại.
- Mặt bằng thi công: trộn tay cần bãi tập kết cát, xi măng. Vữa đóng bao gọn, dễ vận chuyển lên tầng cao và phù hợp với công trình trong phố, mặt bằng chật.
- Hao hụt và vệ sinh: cát để ngoài trời dễ bị rửa trôi, rơi vãi. Vữa đóng bao dùng đến đâu mở đến đó, công trường sạch hơn.
- Kiểm soát chất lượng: vữa khô trộn sẵn có mác vữa và tiêu chuẩn công bố rõ ràng, thuận tiện cho tư vấn giám sát nghiệm thu.
Ưu điểm khi dùng vữa khô trộn sẵn
- Chất lượng đồng đều giữa các mẻ trộn, hạn chế lỗi do pha trộn sai tỷ lệ.
- Thi công nhanh, chỉ cần thêm nước và trộn bằng máy khuấy tốc độ thấp.
- Dễ tính toán khối lượng vật tư theo định mức, giảm tình trạng thừa thiếu.
- Công trường gọn gàng, ít bụi, phù hợp với nhà phố và công trình cải tạo.
- Dễ quản lý chất lượng khi sản phẩm hợp chuẩn và có mác rõ ràng.
Các loại vữa khô trộn sẵn thường dùng
Tùy hạng mục, vữa khô trộn sẵn được chia thành nhiều dòng với công năng khác nhau:
- Vữa xây: dùng để xây tường gạch đất nung, gạch bê tông cốt liệu. Tham khảo vữa xây khô trộn sẵn HPM.
- Vữa trát: dùng để trát tường trong, ngoài nhà và trần bê tông. Tham khảo vữa trát khô trộn sẵn HPM.
- Vữa xoa hoàn thiện: tạo bề mặt tường, trần phẳng mịn trước khi sơn, như HPM SMOOTH PRO.
- Vữa rót không co ngót: dùng cho bệ máy, chân cột, bu lông neo, như HPM GROUT 600.
- Keo dán gạch: dùng để ốp lát thay cho vữa xi măng cát truyền thống, như dòng HPM TILEBOND.
Mác vữa M50, M75, M100 là gì? Chọn mác nào cho phù hợp?
Mác vữa thể hiện cường độ chịu nén của vữa sau 28 ngày. Mác M50, M75, M100 tương ứng với cường độ chịu nén khoảng 5, 7,5 và 10 MPa. Mác càng cao, vữa càng cứng chắc.
Hướng chọn mác dưới đây mang tính tham khảo theo thực tế thi công phổ biến. Với từng công trình cụ thể, mác vữa cần theo đúng chỉ định của hồ sơ thiết kế:
- M50: thường dùng cho tường ngăn, tường bao che không chịu lực, hạng mục trong nhà.
- M75: lựa chọn phổ biến cho tường xây, trát của nhà ở dân dụng, cả trong và ngoài nhà.
- M100: dùng cho các vị trí yêu cầu cường độ cao hơn hoặc theo chỉ định của thiết kế.
Vữa xây và vữa trát khô trộn sẵn HPM đều có đủ ba mác M50, M75, M100 và hợp chuẩn TCVN 4314:2022.
Định mức vữa khô trộn sẵn tham khảo
Định mức dưới đây áp dụng cho vữa khô trộn sẵn HPM, chưa tính hao hụt. Lượng dùng thực tế thay đổi theo loại gạch, độ dày tường và độ phẳng của bề mặt.
- Vữa xây: khoảng 370 đến 400 kg vữa khô cho 1 m³ tường đơn, mạch vữa dày khoảng 8 đến 12 mm.
- Vữa trát dày 10 mm: khoảng 15 đến 16 kg/m².
- Vữa trát dày 15 mm: khoảng 23 đến 24 kg/m².
- Vữa trát dày 20 mm: khoảng 31 đến 32 kg/m².
Nếu cần tính nhanh khối lượng vật tư cho công trình, bạn có thể dùng công cụ dự toán vật liệu trên website HPM Cement.
Hướng dẫn thi công vữa khô trộn sẵn đúng kỹ thuật
Bước 1: Chuẩn bị bề mặt. Bề mặt gạch hoặc tường cần sạch, đặc chắc, không dính dầu mỡ và tạp chất. Với gạch, tường hút nước mạnh, làm ẩm trước khi thi công nhưng không để đọng nước.
Bước 2: Trộn vữa. Cho nước sạch vào thùng trước với tỷ lệ 17 đến 22% khối lượng vữa khô, tương đương khoảng 8,5 đến 11 lít cho 1 bao 50 kg. Đổ từ từ vữa vào và khuấy bằng máy trộn tốc độ thấp đến khi vữa dẻo, đồng nhất, không vón cục.
Bước 3: Xây hoặc trát. Với vữa xây, trải vữa đều với mạch dày khoảng 8 đến 12 mm, đặt gạch và căn chỉnh khi vữa còn dẻo. Với vữa trát, mỗi lớp dày 8 đến 20 mm; chỗ cần dày trên 15 mm nên chia thành hai lớp để tránh chảy xệ và nứt do co ngót.
Bước 4: Bảo dưỡng. Giữ ẩm mạch xây, bề mặt trát trong những ngày đầu, nhất là khi trời nắng nóng, hanh khô, để hạn chế nứt chân chim do mất nước nhanh.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Không trộn thêm cát, xi măng hay vật liệu khác vào vữa khô trộn sẵn vì sẽ làm sai lệch cấp phối.
- Dùng hết vữa trong khoảng 60 đến 90 phút sau khi trộn, không dùng vữa đã bắt đầu đông kết.
- Thi công khi nhiệt độ bề mặt trong khoảng 12°C đến 40°C.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, kê trên pallet, giữ bao kín và dùng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
- Hạn sử dụng của vữa khô trộn sẵn HPM là 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
Câu hỏi thường gặp về vữa khô trộn sẵn
Vữa khô trộn sẵn có cần trộn thêm xi măng cho chắc không?
Không. Cấp phối đã được tính toán theo đúng mác vữa. Trộn thêm xi măng hoặc cát có thể khiến vữa co ngót, nứt hoặc giảm khả năng bám dính.
Vữa trát khô trộn sẵn có trát trần bê tông được không?
Được. Vữa trát khô trộn sẵn HPM dùng được cho tường trong, ngoài nhà và trần bê tông. Bề mặt cần được làm sạch và xử lý đúng kỹ thuật trước khi trát.
Một bao vữa 50 kg cần bao nhiêu nước?
Khoảng 8,5 đến 11 lít nước sạch, tương đương 17 đến 22% khối lượng vữa khô. Nên điều chỉnh trong khoảng này tùy độ hút nước của gạch và điều kiện thời tiết.
Vữa khô trộn sẵn HPM cho công trình của bạn
HPM Cement cung cấp vữa xây, vữa trát khô trộn sẵn mác M50, M75, M100 hợp chuẩn TCVN 4314:2022, cùng các dòng keo dán gạch và vữa kỹ thuật cho nhiều hạng mục. Sản phẩm đã được sử dụng tại các công trình như dự án Thanh Xuân Valley.
Xem toàn bộ sản phẩm HPM hoặc liên hệ HPM Cement để được tư vấn chọn mác vữa và báo giá cho công trình.
