Bao Jumbo vữa trát khô trộn sẵn HPM tại kho
VỮA TRÁT KHÔ TRỘN SẴN HPM
VỮA TRÁT KHÔ TRỘN SẴN HPM
VỮA TRÁT KHÔ TRỘN SẴN HPM
VỮA TRÁT KHÔ TRỘN SẴN HPM
Vữa khôTCVN 4314:2003

VỮA TRÁT KHÔ TRỘN SẴN HPM

Vữa trát gốc xi măng mác M50, M75, M100. Trát tường trong, ngoài nhà và trần bê tông.

Thông số nổi bật

Loại

Vữa trát gốc xi măng

Tiêu chuẩn

TCVN 4314:2022

Mác vữa

M50, M75, M100

Bao bì

Bao 50 kg, bao Jumbo

1. Vữa trát khô trộn sẵn HPM là gì?

Vữa trát khô trộn sẵn HPM là vữa gốc xi măng được phối trộn tự động tại nhà máy HPM ở Khu Ba Trại, xã Liên Châu, tỉnh Phú Thọ. Thành phần gồm xi măng Portland, cát sấy khô chọn lọc, tro bay và phụ gia chuyên dụng, được cân định lượng theo cấp phối thiết kế. Ra công trường chỉ cần thêm nước theo tỷ lệ hướng dẫn và trộn đều, không phải sàng cát hay đong xi măng.

Sản phẩm có ba mác M50, M75 và M100, đạt chứng nhận hợp chuẩn TCVN 4314:2022 do Opacontrol cấp (giấy chứng nhận số 33928A-CPS).

Điểm khác so với vữa tự trộn tại công trường

  • Chất lượng đồng đều giữa các mẻ: cấp phối cân tự động tại nhà máy, không phụ thuộc vào cách đong trộn của từng thợ.
  • Thời gian thao tác dài: mẫu thử tại Opacontrol có thời gian bắt đầu đông kết từ 248 đến 255 phút, thợ đủ thời gian cán phẳng mặt tường.
  • Giữ độ dẻo ổn định: khả năng giữ độ lưu động đạt 82,0 đến 82,5%, ít phải thêm nước giữa chừng.
  • Công trường gọn: không cần bãi tập kết cát, xi măng rời, giảm bụi và phế thải phải dọn sau thi công.
“Vữa trát là lớp nền. Muốn bề mặt phẳng mịn trước khi sơn, nên thi công tiếp lớp vữa xoa HPM Smooth Pro hoặc lớp bả theo thiết kế.”

2. Ứng dụng của vữa trát khô trộn sẵn HPM

  • Trát tường nội thất và ngoại thất: tường bao, tường ngăn, tường chịu lực trong nhà ở dân dụng, công trình công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
  • Trát trần: lớp trát cho bề mặt trần bê tông.
  • Xử lý bề mặt tường xây: lấp các chỗ lồi lõm, sai lệch của tường gạch, tạo nền phẳng cho lớp vữa xoa, bả matit hoặc sơn phủ phía sau.

Chọn mác vữa theo hạng mục

  • M50: trát tường nội thất ở nhà dân, hạng mục cơ bản hoặc công trình cần tối ưu chi phí.
  • M75: mác dùng phổ biến nhất, trát tường trong và ngoài nhà theo yêu cầu tiêu chuẩn.
  • M100: tường ngoại thất, tường chịu lực và khu vực thường xuyên ẩm, cần lớp vữa đặc chắc hơn.

Chưa chắc nên dùng mác nào cho công trình của mình, anh chị gọi hotline 0968 262 161 để được tư vấn theo hồ sơ thiết kế.

3. Thông số kỹ thuật vữa trát HPM

Kết quả thử nghiệm theo TCVN 4314:2022 trên mẫu do chuyên gia Opacontrol lấy tại nhà máy HPM, phiếu kết quả cấp ngày 22/09/2026. Kết quả có giá trị trên mẫu thử; thực tế công trường có thể khác tùy điều kiện và cách thi công.

Chỉ tiêuMác M50Mác M75Mác M100Yêu cầu TCVN 4314:2022
Độ lưu động (mm)179183180175 - 205
Thời gian bắt đầu đông kết (phút)255252248≥ 150
Khả năng giữ độ lưu động (%)82,082,582,0≥ 65
Cường độ chịu nén 3 ngày (MPa)2,03,34,2Không quy định
Cường độ chịu nén 7 ngày (MPa)4,85,77,2Không quy định
Cường độ chịu nén 28 ngày (MPa)7,39,114,1≥ 5,0 / ≥ 7,5 / ≥ 10,0
Chứng nhậnHợp chuẩn TCVN 4314:2022, giấy chứng nhận số 33928A-CPS do Opacontrol cấp
Tỷ lệ nước trộn17 - 22% theo khối lượng (khoảng 8,5 - 11 lít nước cho bao 50 kg)
Đóng góiBao 50 kg hoặc bao Jumbo
Ngoại quanBột khô, màu xám
Hạn sử dụng6 tháng kể từ ngày sản xuất

4. Hướng dẫn thi công vữa trát khô trộn sẵn

Thông tin thi công

  • Tỷ lệ trộn: nước bằng 17 đến 22% khối lượng vữa khô, tương đương khoảng 8,5 đến 11 lít nước sạch cho 1 bao 50 kg.
  • Độ dày lớp trát: 8 đến 20 mm mỗi lớp. Chỗ cần dày trên 15 mm nên chia làm hai lớp để tránh chảy xệ và nứt do co ngót.
  • Định mức tham khảo (chưa tính hao hụt): dày 10 mm khoảng 15 đến 16 kg/m²; dày 15 mm khoảng 23 đến 24 kg/m²; dày 20 mm khoảng 31 đến 32 kg/m². Lượng dùng thực tế phụ thuộc độ phẳng của tường xây.
  • Thời gian sử dụng sau khi trộn: khoảng 60 đến 90 phút.
  • Nhiệt độ bề mặt thi công: từ 12°C đến 40°C.

Bước 1: Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt phải đặc chắc, sạch, không dính dầu mỡ, tạp chất. Với tường hút nước mạnh, làm ẩm trước khi trát nhưng không để đọng nước.

Bước 2: Trộn vữa

Cho lượng nước đã định lượng vào thùng trộn, đổ từ từ vữa khô HPM vào và khuấy bằng máy trộn tốc độ thấp đến khi vữa dẻo, đồng nhất, không vón cục. Không trộn thêm cát, xi măng hay vật liệu khác.

Bước 3: Trát tường, trần

Dùng bay trát trực tiếp lên tường hoặc trần, cán gạt đều bằng thước rồi xoa hoàn thiện. Dùng hết vữa trong thời gian cho phép, không dùng vữa đã bắt đầu đông kết.

Bước 4: Bảo dưỡng

Giữ ẩm bề mặt trát trong những ngày đầu, nhất là khi trời nắng nóng, hanh khô, để hạn chế nứt chân chim do mất nước nhanh.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát, kê trên pallet, không đặt trực tiếp xuống nền. Giữ bao kín, dùng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước. Hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hồ sơ năng lực thực tế

Dự án sử dụng sản phẩm

Xem tất cả dự án
CÔNG TRÌNH

KHU BIỆT THỰ GREEN VALLEY

Khu biệt thự cao cấp với 200 căn, sử dụng giải pháp chống thấm toàn diện cho mái, tường và sân vườn.

CÔNG TRÌNH
TP. Hồ Chí Minh

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI LANDMARK 81

Khu công nghiệp quy mô lớn với nhiều nhà xưởng sản xuất, yêu cầu hệ thống chống thấm chịu được hóa chất và tải trọng nặng.

Công cụ hỗ trợ kỹ sư & nhà thầu

Dự toán định mức vật tư công trình

Tính toán chuẩn xác số lượng bao vữa xây HPM cần thiết theo diện tích tường m² hoặc thể tích m³, tránh lãng phí và tối ưu chi phí dự toán.

Tính định mức vật tư ngay